[Giới thiệu] Các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam phổ biến nhất!

  • Ngày đăng: 16 - 10 - 2023
  • Lượt xem: 8978

Nhạc cụ chính là một phần tất yếu để tạo được nên những bản nhạc tuyệt vời mà chúng ta thưởng thức hàng ngày. Hôm nay, hãy cùng Lạc Việt Audio tìm hiểu về các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam phổ biến nhất được dùng cũng như đặc điểm của chúng. Theo dõi ngay dưới đây để được giải đáp nhé!

Nhạc cụ dân tộc là gì?

Nhạc cụ dân tộc là để chỉ các loại nhạc cụ do chính người dân Việt Nam sáng tạo ra trong quá trình dựng nước, giữ nước và phát triển văn hóa, xã hội. Chúng cũng có thể được du nhập từ bên ngoài, sau đó về Việt Nam được biến tấu đi tạo ra một chất âm đặc biệt, riêng có.

Nhạc cụ dân tộc dùng để chỉ các nhạc cụ do người Việt sáng tạo hoặc du nhập từ nước ngoài, được dùng phổ biến

Nhạc cụ dân tộc dùng để chỉ các nhạc cụ do người Việt sáng tạo hoặc du nhập từ nước ngoài

Ý nghĩa các loại nhạc cụ truyền thống của Việt Nam

Các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam là một phần không thể thiếu trong văn hóa của người Việt. Chúng là những giá trị to lớn thể hiện được quá trình phát triển của đất nước cũng như truyền thống của người dân nước ta.

Không chỉ vậy trong suốt bao năm dựng nước, giữ nước, nhạc cụ còn đóng vai trò thúc đẩy phát triển đất nước, là thứ đem lại niềm vui cho mọi người. Chúng cũng là tiền đề để phát triển biết bao loại hình nghệ thuật dân gian từ thời xa xưa tới ngày nay.

Các loại nhạc cụ truyền thống của Việt Nam thể hiện được giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc

Các loại nhạc cụ truyền thống của Việt Nam thể hiện được giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc

Kể tên các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam phổ biến

Một số loại nhạc cụ truyền thống của Việt Nam được sử dụng phổ biến nhất từ xưa tới nay gồm có:

  • Đàn bầu.
  • Đàn đáy.
  • Tỳ bà.
  • Đàn tranh.
  • Đàn đá.
  • Đàn nguyệt.
  • Đàn nhị.
  • Đàn tam.
  • Đàn tam thập lục.
  • Đàn tứ.
  • Kèn bầu.
  • Mõ.
  • Phách.
  • Sáo ngang.
  • Sênh tiền.
  • Song lang.
  • Tiêu.
  • Trống cái.
  • Trống cơm.
  • Đàn T’rưng.

Ngoài ra còn rất nhiều nhạc cụ của các vùng miền hay của các dân tộc thiểu số khác mà chúng ta không thể liệt kê hết trong bài này được.

Các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam phổ biến

Các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam phổ biến

Giới thiệu về các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam

Dưới đây là thuyết minh cụ thể về các loại nhạc cụ truyền thống cũng như hình ảnh kèm theo của chúng, mời các bạn cùng đón xem.

1. Đàn bầu

Đàn bầu còn có tên gọi khác là độc huyền cầm, chúng có thiết kế với phần hộp rỗng kết hợp cùng phần dây, khi gảy vào dây sẽ phát ra âm thanh. Các nhà học giả ước tính rằng loại đàn này đã xuất hiện từ khoảng 1000 năm trước. Loại đàn này có âm vực rất rộng, âm sắc đẹp, quyến rũ nên ứng dụng chính là trong các bài hát trữ tình, hát xẩm.

Đàn bầu

2. Đàn đáy

Đàn đáy là một nhạc cụ cổ truyền của người Việt, chúng còn có tên gọi khác là vô đề cầm thường dùng trong các bài ca trù nổi tiếng. Đàn đáy có điểm đặc trưng âm thanh là âm bực khá rộng khoảng hai quãng tám, chất âm ấm áp và ngọt ngào. Chúng thường được người chơi dùng que để gảy hoặc miếng gảy nhựa.

Đàn đáy

3. Tỳ bà

Là loại nhạc cụ du nhập từ Trung Quốc và được sử dụng trong nhiều nền văn hóa tại Á Đông. Loại đàn này có âm vực linh hoạt, lúc lên được rất cao nhưng cũng có lúc xuống được rất thấp, chất âm thì rất giàu cảm xúc. Đàn tỳ bà có niên đại lịch sử lên tới 2000 năm và du nhập vào Việt Nam khá sớm.

Tỳ bà

4. Đàn tranh

Đàn tranh còn được gọi với cái tên là đàn thập lục, huyền cầm là loại nhạc cụ có nguồn gốc từ Trung Quốc, cho tới khi du nhập vào Việt Nam thì đàn tranh cũng có những thay đổi đáng kể. Loại nhạc cụ này có thể dùng để độc tấu, hòa tấu, đệm hát, phù hợp với nhiều thể loại nhạc khác nhau. Thậm chí rất nhiều ca khúc Việt Nam, quốc tế bây giờ cũng có sử dụng nhạc cụ này để làm phong phú ca khúc của mình.

Đàn tranh

5. Đàn đá

Đàn đá chủ yếu được dùng ở vùng Tây Nguyên và là một trong những loại nhạc cụ truyền thống cổ xưa nhất của nước ta. Để tạo ra được các âm vực và màu sắc âm khác nhau thì người ta sử dụng các thanh đá có độ dài ngắn và dày mỏng khác nhau.

Đàn đá

6. Đàn nguyệt

Đàn nguyệt (còn gọi là đàn nguyệt cầm hoặc đàn nguyệt đẳng) là một loại nhạc cụ truyền thống du nhập từ Trung Quốc. Chúng thường làm bằng gỗ có hình dáng giống một ông trăng trăng, với hai dây dọc dọc theo bề mặt cong. Âm thanh của đàn nguyệt rất mềm mại và du dương.

Đàn nguyệt

7. Đàn nhị

Đàn nhị còn được gọi là đàn cò là nhạc cụ có nguồn gốc từ Ấn Độ du nhập sang Trung Quốc và sang Việt Nam từ những năm 1100. Gọi là đàn nhị vì chúng chỉ có hai dây, đàn nhị có chất âm khá đặc biệt, phù hợp với những những người có giọng hát cao.

Đàn nhị

8. Đàn tam

Đàn tam cũng là nhạc cụ có xuất xứ từ Trung Quốc, chúng có 3 dây, loại đàn này không giống với bất cứ loại đàn dây nào hiện nay bởi thiết kế mặt bầu vang bịt bằng da trăn tạo nên âm sắc đặc biệt, không lẫn đi đâu được. Đàn tam được gảy trực tiếp bằng móng tay của nhạc công, chúng xuất hiện chủ yếu trong các bài tuồng, nhã nhạc cung đình Huế.

Đàn tam

9. Đàn tam thập lục

Tam thập lục còn được biết tới với cái tên dương cầm – đây là một trong các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam có thiết kế hình thang khá độc lạ. Tên của đàn thể hiện chính số dây mà nó có tam thập lục – 36 dây. Loại đàn này không chỉ phổ biến ở Việt Nam mà còn xuất hiện trong nền văn hóa của nhiều quốc gia châu Á nói chung như Trung, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Đàn tam

10. Đàn tứ

Đàn tứ là nhạc cụ truyền thống của việt Nam, có thể bạn chưa biết chúng có tên đầy đủ là đàn tứ thùng (hộp đàn có dạng chữ nhật). Đặc điểm âm thanh của đàn tứ là khá sáng, tạo cảm giác tươi mới khi nghe nhưng cũng rất trữ tình ngọt ngào nếu sử dụng dây tô hay dây nilon. Đàn tứ thường được dùng trong các dàn nhạc cải lương, hát bội, hát tuồng.

Đàn tứ

11. Kèn bầu

Kèn bầu được sử dụng nhiều trong hát chầu văn hoặc nhã nhạc cung đình Huế, loại kèn này là nhạc cụ dùng riêng cho Nam giới (một phần do truyền thống một phần do đặc điểm khí động học đặc biệt chỉ có nam giới mới đủ sức để chơi kèn bầu). Nguồn gốc của loại kèn này có từ khoảng 550 năm trước công suất với tên nguyên thủy là Sorna.

Kèn bầu

12. Mõ

Mõ là nhạc cụ tự phân phát ra tiếng, để sử dụng chỉ cần dùng que hoặc gậy sản xuất riêng để gõ mõ. Ngoài được dùng nhiều trong chùa chiền thì mõ còn là nhạc cụ được sử dụng trong nhiều loại hình nghệ thuật khác như nhã nhạc cung đình.

Mõ

13. Phách

Phách cũng giống như mõ, chúng tạo ra các tiếng gõ theo nhịp nhất định tạo điểm nhấn cho bài hát. Phách được dùng khá nhiều trong ca trù, hát xẩm, cải lương,…. tạo vẻ đẹp riêng có trong âm thanh. Phách có thể làm bằng gỗ hoặc tre, nứa tùy theo chất âm mà người dùng muốn có.

Phách

14. Sáo ngang

Sáo ngang là một trong những nhạc cụ được sử dụng phổ biến là lâu đời nhất có từ thời kỳ đồ đá. Chúng được làm từ ống trúc, nứa với phần rỗng thân kết hợp với các lỗ tròn nhỏ trên thân, sử dụng tay để điều chỉnh cao độ trên các lỗ tròn này.

Sáo ngang

15. Sênh tiền

Sênh tiền là nhạc cụ thuộc bộ gõ có niên đại sử dụng tới vài trăm năm tại Việt Nam. Tên nhạc cụ được lấy bằng chính cách miêu tả chúng, có một đồng tiền gắn trên cây sênh. Loại nhạc cụ này được dùng khá phổ biến trong nhã nhạc cung đình, nghệ thuật dân gian như chầu văn, ca Huế, ca trù,…

Sáo ngang

16. Song lang

Song lang là một trong các nhạc cụ dân tộc Việt Nam do chính người việt sáng tạo ra. Cấu tạo chúng gồm có 1 mõ nhỏ tròn dẹt, 1 cần gõ bằng thép và 1 miếng gỗ nhỏ để đập xuống mõ tạo ra âm thanh. Song lang thường dùng để giữ nhịp với tiếng đanh gọn, có thể nghe rõ ràng mà không cần khuếch đại tiếng ra. Song lang đóng vai trò quan trọng trong các dàn nhạc đờn ca tài tử, cải lương.

Song lang

17. Tiêu

Tiêu là loại nhạc cụ thuộc bộ khí có cấu tạo khá giống với sáo ngang nhưng chúng còn đơn giản hơn với cấu trúc chỉ gồm ống nứa và các lỗ khoét. Điểm khác biệt lớn nhất là tiêu được thổi dọc, chúng du nhập vào Việt Nam cũng từ rất lâu rồi.

Tiêu

18. Trống cái

Trống cái thuộc bộ gõ, không ai biết chính xác nhạc cụ này có từ bao giờ nhưng chúng đã xuất hiện và được sử dụng ở nước ta hàng nghìn năm nay. Trống cái ngoài được sử dụng như một nhạc cụ chúng còn được dùng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau chẳng hạn như trường học, lễ hội, dùng cho quân đội, chiêu quân cung đình từ thời xưa,…. Chất âm của trống cái có độ trầm và khả năng vang rất xa thể hiện được sự hào hùng, mạnh mẽ.

Trống cái

19. Trống cơm

Trống cơm thuộc bộ gõ giống với trống cái nhưng cấu trúc nhỏ hơn khá nhiều, sở dĩ được gọi là trống cơm bởi thời xưa để tiếng trống ấm và mềm hơn thì người ta dùng cơm nghiền xoa vào hai mặt đánh trống. Ngoài dùng trong các nhạc lễ ở miền Nam thì loại nhạc cụ này còn được dùng trong nghệ thuật tuồng, chèo.

Trống cơm

20. Đàn T’rưng

Đàn T’rưng là một trong các nhạc cụ truyền thống nổi tiếng nhất của vùng Tây Nguyên Việt Nam. Chúng được chế tạo bằng các ống tre, nứa cắt với kích cỡ và chiều dài khác nhau, xếp thành hàng dài từ lớn tới nhỏ, dài tới ngắn. Âm thanh của đàn T’rưng tạo cho người nghe cảm giác rất thuần khiết như nghe tiếng suối chảy, âm sắc rất riêng không lẫn đi đâu được.

Đàn T'rưng

Nghe nhạc cụ dân tộc bằng loa gì hay?

Mỗi loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam lại có những quãng âm và âm sắc riêng, tất cả chúng có thể kết hợp và tạo nên một bản nhạc tuyệt vời. Để thưởng thức được âm thanh ấy một cách trọn vẹn thì lựa chọn một bộ loa, dàn âm thanh chất lượng là điều cần thiết. Vậy sử dụng loa gì nghe sẽ hay?

  • Nếu chỉ nghe nhạc nhẹ nhàng hay dùng để phát nhạc nền thì loa âm trần chính là giải pháp tối ưu nhất, ưu tiên các mẫu loa chất lượng của ITC, Bose, JBL.
  • Nếu muốn nghe nhạc kết hợp với hát karaoke thì chọn loa karaoke gia đình, cùng với đó là các thiết bị xử lý âm thanh chuyên nghiệp như vang cơ, vang số, amply,…

Vì âm sắc của nhạc cụ truyền thống có điểm rất riêng nên để đánh giá được chuẩn xác nhất loa nào phù hợp thì chỉ có cách test trực tiếp khi mua hàng.

Trên đây là bài viết giới thiệu về các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam, đặc điểm cơ bản cũng như một số bật mí thú vị về nhạc cụ truyền thống của Việt Nam. Mong rằng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức mới, bổ ích. Theo dõi chúng tôi để biết thêm các thông tin khác nữa nhé! Hẹn gặp các bạn trong những bài viết sau.

Duy Shinota - Giám đốc Lạc Việt Audio

Với hơn 15 năm trong lĩnh vực âm thanh, tôi đã và đang setup rất nhiều hệ thống âm thanh khác nhau: Từ các dàn loa đám cưới đến các hệ thống âm thanh sân khấu lớn. Với kinh nghiệm và đam mê công việc của mình chắc chắn khi có nhu cầu liên hệ đến Lacvietaudio.com bạn sẽ nhận được những tư vấn chất lượng và hiệu quả nhất!


Tin tức mới

Đánh giá [Giới thiệu] Các loại nhạc cụ dân tộc Việt Nam phổ biến nhất!